BizLIVE - Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cho biết, từ 1/1/2021, có 3 trường hợp bắt đầu được hưởng lương hưu.
Những trường hợp được hưởng lương hưu từ 1/1/2021
Ảnh minh họa.
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội vừa có văn bản giải đáp một số vướng mắc về giải quyết chế độ hưu trí cho các đối tượng từ ngày 1/1/2021 theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu
Theo đó, có 3 trường hợp đủ điều kiện giải quyết hưởng lương hưu từ ngày 1/1/2021:
Lao động nam sinh tháng 12/1960 và lao động nữ sinh tháng 12/1965 làm việc trong điều kiện lao động bình thường.
Lao động nam sinh tháng 12/1965 và lao động nữ sinh tháng 12/1970 có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021) hoặc được xác định bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% trước ngày 1/1/2021.
Lao động nam sinh tháng 12/1970 và lao động nữ sinh tháng 12/1975 được xác định bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên trước ngày 1/1/2021.
Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Nghị định 135/2020/NĐ-CP ban hành ngày 18/11/2020 có hiệu lực từ 1/1/2021 quy định về tuổi nghỉ hưu với người lao động.
Theo đó, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau:
•  Đối với lao động nam là đủ 60 tuổi 3 tháng, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028.
•  Đối với lao động nữ là đủ 55 tuổi 4 tháng, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Ngoài ra, người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 5 tuổi so với quy định tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
•  Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
•  Có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 1-1-2021 (vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
•  Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
•  Có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

N. NGA