Dân mua nước sạch Sông Đuống gánh lãi vay ngân hàng 2.000 đồng/m3

Bảo Vy

21:25 12/11/2019

BizLIVE - Xây dựng nhà máy nước sạch Sông Đuống doanh nghiệp đã vay tới 80%, tương đương gần 4.000 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 5.000 tỷ đồng, do đó người dân phải gánh cả chi phí lãi vay khoảng 20%/m3 nước.

Dân mua nước sạch Sông Đuống gánh lãi vay ngân hàng 2.000 đồng/m3

Đầu tư nhà máy 5.000 tỷ đồng, doanh nghiệp đi vay gần 4.000 tỷ đồng.

Vấn đề giá bán nước của Công ty nước sạch Sông Đuống đang được dư luận đặc biệt quan tâm, nhất là trong bối cảnh mức giá đưa ra đắt gấp 2 lần giá bán của CTCP Nước sạch Sông Đà hiện đang bán cho các nhà bán lẻ khác trên địa bàn Hà Nội. Trường hợp các công ty bán lẻ nước nếu phải mua nước Sông Đuống thậm chí chịu thua lỗ lên đến hàng trăm tỷ đồng.

Chiều 12/11 buổi giao ban báo chí với nội dung Công ty nước sạch Sông Đuống thông tin về tình hình cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố đã được diễn ra trong khi không có đại diện công ty này mà chỉ có lãnh đạo TP Hà Nội.

Trả lời báo chí về việc tại sao giá nước sạch Sông Đuống (10.246 đồng/m3) cao hơn mặt bằng giá nước sạch do các công ty khác sản xuất và cao hơn giá bán lẻ đến người dùng, ông Nguyễn Việt Hà, Giám đốc Sở Tài chính Hà Nội cho biết, việc xác định giá nước sạch tạm tính tối đa nước mặt sông Đuống là 10.246 đồng/m3, trên nguyên tắc “tính đúng, tính đủ”.

Cụ thể đó là: chi phí sản xuất, chi phí khấu hao, chí phí vay lãi, chi phí quản lý doanh nghiệp (tạm tính 5%), chi phí bán hàng (1%), chi phí thất thoát 18%, lợi nhuận định mức tối thiểu 5%…

Cũng theo ông Hà, đây là mức giá tạm tính tối đa, còn mức giá cụ thể phải chờ khi nào nhà máy đi vào hoạt động chính thức. “Giá nước sạch sông Đuống 10.246 đồng/m3 là mức giá tạm tính để ký kết thỏa thuận, chứ đây không phải là giá bán đến người tiêu dùng, cũng không phải là giá bán lẻ”, ông Hà nói.

Ông Hà cũng cho biết thêm, giá nước mặt sông Đuống cao hơn nước sạch sông Đà xuất phát từ nhiều yếu tố.

Nhà máy nước mặt Sông Đà hoạt động năm 2009, có nguyên giá tài sản là 1.555 tỷ đồng, còn giá đầu tư của sông Đuống gần 5.000 tỷ đồng.

Chi phí lãi vay cũng ảnh hưởng khi nhà đầu tư nước mặt sông Đuống hiện vay 80%, tương đương gần 4.000 tỷ đồng. Chi phí lãi vay có hai giai đoạn, giai đoạn thứ nhất là chi phí lãi vay trong giai đoạn thực hiện dự án, được tính vào trong giá thành đầu tư dự án và được vốn hóa vào tổng chi phí dự án. Còn sau khi nhà máy đi vào hoạt động, phần vốn vay công ty phải trả hàng năm, lãi vay ấy được tính vào trong giá thành.

“Theo báo cáo của công ty thì riêng phần chi phí lãi vay ở đây rơi vào khoảng 20%, tức rơi vào khoảng hơn 2.003 đồng trong số tạm tính 10.246 đồng”, ông Hà nói.

Bên cạnh đó, chất lượng nguồn nước thô đầu vào cũng khác nhau Đối với nhà máy nước sông Đà thì được dẫn nguồn nước từ hồ Đầm Bài. Còn sông Đuống thì phải bơm nước trực tiếp từ sông Đuống vào một hồ lắng ở phía trong, chất phù sa của sông Đuống nhiều hơn và đơn vị phải xử lý bùn thải lọc ở dưới.

Cuối cùng là chi phí liên quan đến nguyên vật liệu trực tiếp. Chất lượng nước thô khác nhau dẫn đến hao phí về xử lý vật tư hóa chất khác nhau.

Trước đó, với mức giá bán buôn dự tính là 10.246 đồng/m3, Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội và CTCP Nước sạch số 2 Hà Nội đều có văn bản có ý kiến, với giá nước Sông Đuống đưa ra thì cả 2 đơn vị này đều không đủ nguồn lực tài chính để thực hiện.

Cụ thể, theo tính toán của Công ty TNHH MTV Nước sạch Hà Nội, nếu mua nước từ nguồn nước mặt sông Đuống sẽ tác động lớn đến nguồn vốn lưu động và tình hình khả năng thanh toán của công ty. Cụ thể, công ty này có thể lỗ đến hơn 192 tỷ đồng/năm.

Tương tự, CTCP Nước sạch số 2 Hà Nội cũng ước tính số lỗ lên đến 58 tỷ đồng. “Nếu phải mua với mức giá trên thì công ty không thể đảm bảo được nguồn tài chính, nguồn tiền lương, bảo hiểm cho người lao động, thanh toán các chi phí điện, hoá chất, nộp thuế cho nhà nước và các khoản chi phí khác phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh”, doanh nghiệp này cho biết.

BẢO VY

Góc nhìn

Bảng giáThị trường

VN-Index 963.56 ▲ 0.29 (0.03%)

 
VN-Index 963.56 0.29 0.03%
HNX-Index 102.5 0.13 0.13%
UPCOM 55.92 0.06 0.11%
DJIA 25,283.0 -12.87 -0.05%
Nasdaq 7,157.39 20.83 0.29%
Nikkei 225 23,849.99 135.46 0.57%
FTSE 100 7,724.08 27.57 0.36%
Thăm dò ý kiến
Bạn dự tính chỉ số VN-Index của thị trường chứng khoán Việt Nam kết thúc năm 2019 sẽ ở vùng điểm nào?