Tiết kiệm lãi suất cao: Đâu dễ hưởng?

Lan Anh

13:58 15/09/2016

BizLIVE -

Mặt bằng lãi suất tiết kiệm đã thiết lập đỉnh cao mới khi VietCapitalBank quyết định điều chỉnh lãi suất tiết kiệm lên 8,2%/năm cho kỳ hạn 18 tháng, phá vỡ đỉnh 8,0%/năm mà NCB lập trước đó.

Tiết kiệm lãi suất cao:  Đâu dễ hưởng?

Tiền gửi trăm tỷ mới được hưởng lãi suất cao

Hầu hết các ngân hàng chào mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn dưới 12 tháng đều dưới mức 7%/năm. Riêng VietCapitalBank lại “dâng” mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng từ mức 7%/năm lên mức 7,1%/năm – cao nhất thị trường ở kỳ hạn này.

Để được hưởng lãi suất tiết kiệm cao khách hàng phải gửi kỳ hạn trên 12 tháng và có số tiền lớn.

Chẳng hạn, tại ACB, để được hưởng mức lãi suất cao nhất lên tới 7,4%/năm khách hàng phải gửi tới 13 tháng với mức tiền gửi từ 100 tỷ đồng trở lên. Tiền gửi dưới 100 tỷ đồng cũng chỉ nhận được mức lãi suất 6,5%/năm.

Hay tại Sacombank, để được hưởng mức lãi suất cao chót vót 7,55%/năm khách hàng phải gửi số tiền tối thiểu 500 tỷ đồng, thời gian gửi 13 tháng.

SCB khách hàng chỉ nhận được lãi suất tiết kiệm 7,2%/năm nếu gửi từ 200 tỷ đồng trở lên với kỳ hạn gửi 13 tháng.

Hay tại OCB, khách hàng phải gửi từ 500 tỷ đồng trở lên mới được hưởng mức lãi suất cao nhất tại đây là 7,7%/năm, khách hàng phải gửi kỳ hạn 13 tháng và tái tục.

Mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại các nhà băng lớn như ACB, Sacombank… ở các kỳ hạn 36 tháng lãi suất cao nhất cũng chỉ ở mức 6,7%/năm, tương đương với mức lãi suất các kỳ hạn dưới 12 tháng của các ngân hàng cổ phần nhỏ: OCB, VietCapitalBank, Oceanbank… kỳ hạn dưới 12 tháng lên tới 6,9%/năm.

Ngược chiều với thị trường, ngân hàng Đông Á lại điều chỉnh mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm giảm từ ngày 30/8/2016. Theo đó, kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần giảm từ 0.55%/năm và 0.6%/năm xuống 0.5%/năm; Kỳ hạn 6-7 tháng giảm từ 6.0%/năm xuống tương ứng 5.8%/năm, 5.9%/năm; Kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng và 13 tháng cùng giảm 0.1% xuống lần lượt 4.9%/năm, 5.1%/năm và 7.0%/năm; các kỳ hạn 9 tháng, 12 tháng và 18-36 tháng cùng giảm 0.2% xuống lần lượt 6,0%/năm, 6,8%/năm, 7,0%/năm.

Saigonbank thì hầu như không nhúc nhích biểu lãi suất huy động từ tháng 3/2016 đến nay và mức lãi suất của ngân hàng này cũng ở mức khá thấp trên thị trường. So với mặt bằng chung thì lãi suất tiền gửi của Saigonbank thấp hơn các ngân hàng bạn cùng quy mô bình quân 0,1-0,6%/năm khi mức lãi suất cao nhất chỉ 7,1%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và kỳ hạn 12 tháng là 6,8%/năm.

Cuộc đua sao đổi ngôi

Hiện mức lãi suất huy động cao nhất thị trường là 8,2%/năm tại VietCapitalBank cho kỳ hạn 18 tháng, cao hơn mức 8,0%/năm (kỳ hạn 24 tháng) mà NCB lập đỉnh trước đó.

Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (29/10/2014), kỳ hạn dưới 6 tháng không quá 5,5%/năm. Các mức lãi suất của kỳ hạn dưới 6 tháng ở nhiều ngân hàng đã đạt trần 5,5%/năm như SCB, NCB, VPBank, NamABank…

Trong 9 tháng đầu năm nay, VietCapitalBank đã điều chỉnh bảng lãi suất 07 lần. Đến ngày 05/09/2016, ngân hàng này đã điều chỉnh tăng 0,1% với kỳ hạn 6 tháng lên 7,1%/năm, đặc biệt tăng mạnh 0,3% với kỳ hạn 13 tháng và 0,4% với kỳ hạn 18 tháng lên lần lượt 7,8%/năm và , 8,2%/năm.

NCB cũng điều chỉnh biểu lãi suất  4 lần và là một trong Top những ngân hàng có mức lãi suất tiền gửi cao nhất trên thị trường hiện nay.

Trong khi đó, VPBank áp mức lãi suất huy động mới từ ngày 01/09/2016 tăng ở kỳ hạn 1-3 tháng đối với tất cả các hạn mức tiền gửi. Kỳ hạn 1 và 2 tháng tăng 0,2% lên lần lượt 5,2%/năm và 5,4%/năm, kỳ hạn 3 tháng tăng 0,1% lên 5,5%/năm.

Với việc điều chỉnh biểu lãi suất của một số ngân hàng thương mại cổ phần gần đây như MaritimeBank (29/8/2016)  tăng 0,1% ở các tiền gửi kỳ hạn 13-15 tháng và 36 tháng. Riêng hình thức trả lãi cuối kỳ với tiết kiệm lãi suất cao nhất thanh toán tại quầy tăng từ 0,1% - 0,2%/năm đưa mức lãi suất cao nhất của ngân hàng này lên mức 7,4%/năm.

NamABank cũng tăng lãi suất huy động 0,1% ở đa số các kỳ hạn trên 6 tháng, đưa mức lãi suất cao nhất của ngân hàng này lên mức 7,4%/năm đồng loạt và bằng nhau cho các kỳ hạn từ 18 đến 36 tháng.

LAN ANH

Bảng giáThị trường

VN-Index 725.09 ▲ 4.62 (0.64%)

 
VN-Index 725.09 4.62 0.64%
HNX-Index 90.96 0.29 0.32%
UPCOM 57.4 0.11 0.19%
DJIA 16,038.48 11.43 0.07%
Nasdaq 4,286.74 2.99 0.07%
Nikkei 225 16,122.71 -881.59 -5.47%
FTSE 100 5,632.19 -57.17 -1.02%

BizLIVE - Gặp gỡ