Chốt lãi suất vay dân sự tối đa 20%/năm

Trần Giang

21:50 24/11/2015

BizLIVE -

Mức lãi suất cố định ngay trong Luật Dân sự sửa đổi là tối đa 20%/năm của khoản tiền vay.

Chốt lãi suất vay dân sự tối đa 20%/năm

Quốc hội đã thông qua dự án Luật Dân sự sửa đổi với tỷ lệ đại biểu tán thành là 429/466. Ảnh: Minh Huệ

Cũng trong chương trình nghị sự sáng 24/11, Quốc hội đã thông qua dự án Luật Dân sự sửa đổi với tỷ lệ đại biểu tán thành là 429/466, chiếm 86,84%, đại biểu không tán thành là 12 và không biểu quyết là 5. Theo đó, Luật Dân sự sửa đổi sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2017.

Riêng về Điều 466 và Điều 468 của Luật Dân sự sửa đổi có quy định về mức lãi suất khi xảy ra tranh chấp, chỉ có 410/440 đại biểu tán thành, tương đương 83%. Đại biểu không tán thành là 24 và không biểu quyết là 6.

Trong phần giải trình và tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật Quốc hội Phan Trung Lý cho biết về mức trần lãi suất (Điều 468) có 2 loại ý kiến. Loại ý kiến thứ nhất tán thành quy định mức lãi suất cố định ngay trong Luật Dân sự sửa đổi là tối đa 20%/năm của khoản tiền vay. Loại ý kiến thứ hai tán thành sử dụng lãi suất cơ bản làm lãi suất tham chiếu, đồng thời xác định quy định về trần lãi suất của Luật Dân sự sửa đổi sẽ không được áp dụng trong trường hợp luật khác có liên quan có quy định khác.

Ủy ban thường vụ Quốc hội tán thành với loại ý kiến thứ nhất và đã gửi phiếu xin ý kiến đại biểu Quốc hội về mức lãi suất tối đa. Kết quả, 278/366 phiếu tán thành quy định mức lãi suất cố định ngay trong Luật Dân sự sửa đổi tối đa là 20%/năm của khoản tiền vay.

Trên cơ sở phương án dự thảo do Chính phủ trình và kết quả lấy phiếu xin ý kiến đại biểu Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Quốc hội cho tiếp thu ý kiến đa số đại biểu Quốc hội và chỉnh lý nội dung này tại khoản 1 Điều 468 cho bảo đảm tính khái quát, khả thi như sau: “Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan có quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất”.

Do khoản 1 Điều 468 đã được chỉnh lý như trên theo hướng không sử dụng lãi suất cơ bản làm lãi suất tham chiếu, nên Ủy ban thường vụ Quốc hội đề nghị Quốc hội cho chỉnh lý lại quy định tại khoản 2 Điều 468 về mức lãi suất ấn định trong hợp đồng vay có lãi nhưng các bên không có thỏa thuận rõ về lãi suất dẫn đến tranh chấp như sau: “Trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ”.

Về lãi suất nợ quá hạn (Điều 466), có hai loại ý kiến về cách tính lãi suất trên nợ quá hạn của hợp đồng vay có lãi. Loại ý kiến thứ nhất cho rằng, trong hợp đồng vay có lãi mà bên vay đến hạn không trả hoặc không trả đủ nợ, thì lãi suất bao gồm: lãi trên nợ gốc trong hạn theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng và lãi trên nợ gốc quá hạn với mức lãi suất bằng 150% lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng. Ngoài hai khoản lãi suất tính trên nợ gốc nêu trên, bên vay còn phải chịu tiền lãi chậm trả đối với phần lãi phát sinh đến hạn chưa trả.

Loại ý kiến thứ hai cho rằng, khi bên vay không thể trả hoặc không trả đủ nợ thì rất khó có điều kiện về tài chính để thực hiện nghĩa vụ. Do đó, chỉ nên quy định mức lãi trên nợ gốc trong hạn theo lãi suất hợp đồng và lãi trên nợ gốc quá hạn với mức lãi suất bằng 150% lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng.

Ủy ban thường vụ Quốc hội tán thành với loại ý kiến thứ nhất, bởi vì, nếu có khoản lãi phát sinh đến hạn mà bên vay chưa trả cũng là một hành vi vi phạm nghĩa vụ, do đó cần phải có chế tài hợp lý.

Tuy nhiên, mức lãi suất này không nên áp dụng như mức lãi suất đối với nợ gốc quá hạn, mà chỉ nên áp dụng mức lãi suất tối đa bằng 50% mức trần lãi suất như quy định tại khoản 2 Điều 468.

TRẦN GIANG

Bảng giáThị trường

VN-Index 827.72 ▼ -0.57 (-0.07%)

 
VN-Index 827.72 -0.57 -0.07%
HNX-Index 109.43 -0.41 -0.37%
UPCOM 54.39 -0.01 -0.02%
DJIA 22,956.96 85.24 0.37%
Nasdaq 6,624.0 18.2 0.27%
Nikkei 225 21,336.12 80.56 0.38%
FTSE 100 7,543.09 16.12 0.21%

BizLIVE - Gặp gỡ